- 5 tháng trước
Danh mục
📚
Học tậpPhụ đề
00:00Hello everyone, welcome to our lesson today. Our topic today is about people.
00:05Chào mừng các bạn đã đến với buổi học ngày hôm nay.
00:07Chủ đề ngày hôm nay của chúng ta là về con người.
00:10Sau khi kết thúc buổi học ngày hôm nay, các bạn sẽ có đủ từ vự và ngữ pháp
00:13để trả lời và cung cấp các thông tin cá nhân.
00:16Đây cũng là chủ đề hô cùng quen thuộc trong bài ghi IELTS.
00:19Cụ thể, đối với IELTS Speaking, các bạn có thể trả lời các câu hỏi part 1
00:23liên quan tới gia đình, bạn bè.
00:25Xử lý các câu hỏi part 2, describe a person, mô tả về một người nào đó.
00:31Đối với IELTS Reading, các bạn có thể đọc hiểu các đoạn văn bản
00:34liên quan tới ảnh hưởng của các mối quan hệ xã hội.
00:37Và cuối cùng là IELTS Listening, các bạn có thể làm được các bài liên quan tới
00:41chọn đáp án đúng, điền vào châu trống, thông tin về các mối quan hệ.
00:46Đây là các phần chính chúng ta sẽ đi qua ngày hôm nay.
00:48Cụ thể, mình sẽ được học về từ vự, ngữ pháp, phát âm
00:52và 3 kỹ năng Listening, Speaking và Writing.
00:56Đến với phần đầu tiên, vocabulary, chúng ta sẽ học từ vự liên quan đến chủ đề
01:00Relationship.
01:01Chúng ta sẽ học các từ vự thông quan một câu chuyện.
01:04In a small town in Japan.
01:09In a small town in Japan, there is a boy.
01:13He always wears a yellow shirt and glasses.
01:18He lives with a robot cat.
01:22You know him, right?
01:24Nobita and Doraemon sleep in the same room,
01:28have dinner together every day,
01:30and they travel to many places.
01:32They are close friends.
01:35At school, Nobita has many friends.
01:38Suka, Chayen, Seiko are Nobita's classmates.
01:44They often break neighbor's window.
01:48The neighbor, Mr. Kaminari, is annoyed about it.
01:55That is Nobita's great-great-grandson.
02:00Seewa Shinobi is the one who sends Doraemon back to the past to help Nobita.
02:07So, you can say Seewa Shinobi is Doraemon's boss.
02:14Besides helping Nobita,
02:17Doraemon works with other robot cats to protect the world.
02:21They are colleagues who always support each other.
02:27Rồi, mình hãy cùng nhìn lại một lần từ vợ mới mà chúng mình đã vừa học qua câu chuyện
02:31dùng vừa rồi nhé.
02:32Các bạn hãy listen and repeat nhé và lặp lại cho cô.
02:36We have classmate, friend, neighbor, boss, colleague.
02:47Good job!
02:50Ok, let's check.
02:51Các bạn hãy cùng cô check lại một lần từ vợ nhé.
02:55Các bạn có thể nhìn đến trên màn hình ở đây.
02:57Cô có 2 câu hỏi.
02:58Các bạn nhìn vào hình ảnh và trả lời 2 câu hỏi để giúp cô.
03:01Với cho cô từ vợ liên quan với các bạn vừa học.
03:04Ai là người làm việc cùng với bạn?
03:05Và ai là người ở bên nhà bạn?
03:09Ok, well done!
03:10Đáp án của chúng mình là colleague and neighbor.
03:16Để mấy phần tiếp theo, chúng ta sẽ được học về formal title.
03:20Ok?
03:20Tranh xương, tranh chọn.
03:22First name và last name.
03:24Tên và họ.
03:28Nobita's full name is Nobita Nobi.
03:31And his father's name is Nobizuke Nobi.
03:35Because they come from the same family.
03:38Their family name or last name be Nobi.
03:42Nobizuke gave his son his own name.
03:45So, Nobita is Nobita's given name or his first name.
03:54Michiko Minamoto.
03:55Michiko Minamoto is Shizuka's mother.
03:59So, what is Shizuka's last name?
04:03Yeah, correct.
04:05Minamoto.
04:0910 years old.
04:10Shizuka is 10.
04:12Too young to get married.
04:13So, we call her Miss.
04:16However, her mother is married.
04:18So, we call her Mrs.
04:24Ok, about Miss or Mrs.
04:26If you don't know exactly if a woman is married or not.
04:31Or we don't want to mention her married status.
04:35Just call her Miss.
04:38Nobita is a boy or a young man.
04:41We call a man like Nobita's Mr.
04:44We got lost whether he is married or not.
04:48Cùng tổng hợp lại những gì chúng ta vừa học nhé.
04:51Chúng ta có các danh sưng trang trọng.
04:53Ví dụ như Mr.
04:54Dù để chỉ người con trai hoặc là đàn ông.
04:56Cho dù là họ có vợ hay chưa thì các bạn cũng đều gọi là Mr.
05:00Mrs.
05:00Sẽ dùng cho phụ nữ đã kết hôn.
05:04Miss dành cho những người phụ nữ còn độc thân.
05:09Trong trường hợp mà các bạn không biết là người phụ nữ đã có chồng hay chưa thì các bạn
05:12hãy dùng từ Miss.
05:14Các bạn hãy chùi đến âm đua nhé.
05:17Mình có Miss âm Z.
05:19Và First Name đó chính là Tên và Last Name.
05:22Last Name cũng như là Family Name là Họ.
05:27Ok.
05:28Let's check it.
05:30Các bạn hãy trả lời giúp cô 2 câu hỏi dưới đây.
05:32Nếu một người phụ nữ đã kết hôn.
05:34Should we call her Miss or Mrs?
05:37Chúng ta nên gọi là Miss hay Mrs.
05:40Câu hỏi số 2.
05:41Trong tên David Beckham,
05:44Which one is the first name?
05:45Đâu là tên?
05:48Và đâu là họ?
05:50Ok.
05:51Correct.
05:53Nếu một người phụ nữ kết hôn thì chúng ta sẽ gọi với danh xương là Mrs.
05:58Và trong tên David Beckham thì tên sẽ là David, David, Wright.
06:02Và họ sẽ là Beckham.
06:05Đến với phần ngữ pháp chúng ta sẽ được học về tính từ sở hữu và danh từ sở hữu.
06:09Như các bạn có thể thấy trên màn hình cô có 2 cột ở đây.
06:11Cột đầu tiên là đại từ nhân xương.
06:13Là các đại từ vô cùng quen thuộc như là
06:15I, you, he, she, we, they.
06:18Và từ mới đó có một cột tính từ sở hữu.
06:21Tính từ sở hữu dù về chỉ sự sở hữu.
06:24Và các bạn hãy nhớ là sau tính từ sở hữu mình phải có một danh từ.
06:28Cô có đại từ nhân xương là I.
06:32Thì tính từ sở hữu từ hướng sẽ là
06:33My, tương tự, you với your, he thành his, she thành her, we thành our, and they thành their.
06:45Sau tính từ sở hữu phải là một danh từ.
06:47For example, he's her boss.
06:50Anh ấy là sếp của cô ấy.
06:52Các bạn thấy không?
06:52Sếp.
06:53Mình đằng sau tính từ sở hữu her chúng ta cần một danh từ là boss.
06:57Tương tự, Teresa is his colleague.
07:00His colleague.
07:02Đồng nghiệp của anh ấy.
07:04We are their neighbors.
07:06Their neighbors.
07:08Chúng tôi là hàng xóm của họ.
07:11She is my teacher.
07:12Cô ấy là giáo viên của tôi.
07:14My teacher.
07:16Marty is our classmate.
07:19Our classmate.
07:21Các bạn có danh từ sở hữu.
07:24Ví dụ, cô có từ xếp của Kate sẽ là Kate's boss.
07:28Các bạn nhớ là của ai thì mình sẽ đặt cái tên người đấy ở trước.
07:33Và sau đó thì mình sẽ phải sử dụng sở hữu cách.
07:36Ví dụ như mình có từ đồng nghiệp của Larry.
07:40Thì mình sẽ phải để Larry ở trước thêm sở hữu cách dùng với thêm từ đồng nghiệp.
07:44Vì vậy chúng ta có đồng nghiệp của Larry sẽ là Larry's colleague.
07:49Các bạn lưu ý, đối với 2 tên trở lên, chúng ta chỉ sử dụng sở hữu cách cho tên
07:54đằng sau.
07:55Ví dụ cô muốn nói là hàng xóm của Sarah and Todd thì mình sẽ chỉ thêm sở hữu cách
08:01đối với cái tên đằng sau thôi.
08:03We have Sarah and Todd's neighbors.
08:06Chúng mình sẽ không dùng là Sarah's and Todd's neighbors.
08:14Cô có một bài tập cho các bạn luyện như sau.
08:18Mr. Thomas is my boss.
08:22Ok, good job.
08:24Next is Mrs. Corey.
08:28Your teacher.
08:30Ok, very good.
08:33Đến với phần tiếp theo chúng ta sẽ được học câu hỏi về where, hỏi về quê hương hoặc là
08:40bạn đến từ đâu.
08:41Cụ thể như sau.
08:43Câu có từ để hỏi where đứng ở đầu.
08:45Sau where mình sẽ đi với một động từ to be.
08:49To be có thể là is hoặc là are.
08:52Sau đó chúng ta đến với các cái đại từ nhân dân hoặc là chủ ngữ.
08:57Ví dụ như là she, he thì mình sẽ đến với to be là is, you, we, they.
09:03Hoặc là các cái chủ ngữ số nhiều khác thì mình sẽ đi với are.
09:07Và các bạn đã từ from ở cuối câu.
09:09Ví dụ bạn muốn hỏi cô ấy đến từ đâu, mình sẽ nói là where is she from?
09:15Hoặc là dạng giúp gọi sẽ là where's she from?
09:18Hoặc là hỏi bạn đến từ đâu.
09:19Đó sẽ là where are you from?
09:23Về cách trả lời các bạn cũng có chủ ngữ cộng to be tương ứng.
09:28Với chủ ngữ số is, các bạn sẽ dùng to be là is, chủ ngữ số nhiều, dùng to be
09:32là are, cộng from, rồi sau đó cộng với tên của quốc gia.
09:36Ví dụ, she's from Canada.
09:39Hoặc dạng viết tắt sẽ là she's from Canada.
09:42We are from Bangkok.
09:45Dạng giúp gọi sẽ là we're from Bangkok.
09:53Cô có một bài tập cho các bạn như sau.
09:55Các bạn hãy đặt ra câu hỏi và tự trả lời đối với hai người bạn trên đây.
09:59Một người đến từ India, một người đến từ England.
10:04Câu hỏi anh ấy đến từ đâu các bạn sẽ hỏi là where's he from?
10:09Ok, ta trả lời.
10:11He's from India.
10:13Còn hỏi cô ấy đến từ đâu sẽ hỏi là where's she from?
10:18She's from England.
10:20Ok, good job.
10:23Phần tiếp theo chúng ta sẽ được học câu hỏi với what, hỏi về các thông tin cá nhân, cụ
10:28thể.
10:29Ở phần này chúng ta sẽ được học câu hỏi với what, cụ thể.
10:32Từ để hỏi what đứng ở đầu, theo sau là động từ to be, is hoặc are.
10:37Phụ thuộc vào thông tin các bạn cần hỏi là số ít hay số nhiều.
10:41Với thông tin cần hỏi là số ít, mình sẽ sử dụng to be is.
10:44Thông tin cần hỏi là số nhiều, mình sẽ sử dụng are.
10:48Theo sau là tính từ sở hữu, his, her và there are.
10:52Cuối cùng là thông tin các bạn cần hỏi.
10:55Ví dụ, cô muốn hỏi tên của anh ấy, mình sẽ có câu hỏi.
10:59What is his name?
11:01Và dạng rút đoạn sẽ là what's his name?
11:04Hỏi địa chỉ email của cô ấy là gì?
11:06Các bạn có câu hỏi.
11:07What's her email address?
11:10Hỏi số điện thoại của họ là gì?
11:12Các bạn có câu hỏi.
11:13What's their phone number?
11:16Trong trường hợp cô muốn hỏi số nhiều, ví dụ, muốn hỏi tên của họ là gì?
11:20Thì các bạn sẽ sử dụng từ to be là are.
11:24Và chúng ta có câu hỏi.
11:25What are their first names?
11:28Về phần trả lời, các bạn có một lưu ý.
11:30Về phần trả lời email, thì trong địa chỉ email chúng ta sẽ có a còng.
11:34Và từ a còng này các bạn sẽ đọc là at.
11:37Và dấu chấm sẽ là dot.
11:40Các bạn có thể nhìn thấy một địa chỉ email trên màn hình.
11:44Và cách các bạn đọc địa chỉ email này chính là dover14 at hypnap.com.
11:53Một bài tập dành cho các bạn như sau.
11:55Các bạn có thể nhìn thấy trên đây là câu trả lời.
11:58Và nhiệm vụ các bạn là cần dư cho cô câu hỏi tương ứng.
12:02Câu số 1.
12:04Bạn sẽ hỏi gì khi một câu trả lời là 11 Main Street?
12:09Good job.
12:10What's his address?
12:13Câu hỏi số 2.
12:15Mình sẽ hỏi gì để câu trả lời sẽ là một giấy số?
12:20Very good.
12:21What's her phone number?
12:24The last one.
12:25Các bạn thấy đây là một địa chỉ email đúng không?
12:28Thế mình sẽ hỏi như thế nào?
12:30What's her email address?
12:32Okay, very good.
12:35Phần tiếp theo chúng ta sẽ được học về số nến.
12:37Các bạn hãy cùng nghe một bài hát number song để mình có thể học từ số 1 đến số
12:4320 nhé.
12:50Hi kids.
12:52Let's all count from 1 to 20.
12:54We'll count from 1 to 20 three times.
12:57And each time we'll count faster.
13:01Count, count, count with me.
13:04Count with me from 1 to 20.
13:071, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15,
13:3316, 17, 18, 19, 20, 15, 15, 15, 16, 17, 18, 19, 20.
13:40Great job kids!
13:42Mình hãy cùng nhau đi lại một lượt các số đếm.
13:46Now listen and repeat.
13:48Các bạn hãy nghe và nhắc lại cho cô các số đếm từ 1 đến 20.
13:511, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 19, 20.
14:29Phần tiếp theo chúng mình sẽ được học về phần phát âm.
14:32Cụ thể ngày hôm nay chúng ta sẽ được học về trọng âm đối với những cậu có 2 từ.
14:38Các bạn lưu ý đối với cậu có 2 từ này thì trọng âm sẽ thường rơi vào âm thứ
14:42nhất.
14:42Ví dụ cô có từ first name thì trọng âm sẽ được đánh vào thanh từ đầu tiên.
14:47First name, tương tự cô có từ số điện thoại.
14:52Soul number, ảnh sẽ đánh vào từ thứ nhất, soul number.
14:57Tương tự cô có từ email address thì các bạn sẽ đánh vào từ âm tiết đầu tiên đúng không?
15:03Một từ email, sẽ là email address.
15:07Đến với phần tiếp theo các bạn sẽ được luyện nghe, thực hành kỹ năng listening.
15:12Trên đây cô có 5 câu hỏi.
15:13Nhiệm vụ các bạn là mình sẽ nghe audio và điền 5 từ tư ứng.
15:17Đối với phần kỹ năng này, các bạn sẽ được một lần nữa ôn tộc về phần cử vựng đã
15:22được học đầu buổi.
15:33Hi Steve, this is Bruce.
15:35Bruce is my classmate.
15:37Nice to meet you Bruce.
15:38Nice to meet you Steve.
15:41Conversation 2
15:43Helen, this is Patty.
15:45Hi Patty.
15:46Hi Helen.
15:47Patty's my neighbor.
15:50Conversation 3
15:51Mario, this is my boss, Mr. Grant.
15:54Hello Mr. Grant.
15:55Nice to meet you.
15:57Nice to meet you Mario.
16:00Conversation 4
16:02Is Robbie a classmate?
16:03No, he isn't.
16:04He's my colleague.
16:07Conversation 5
16:09Mary, this is my friend Carlos.
16:12Hi Carlos.
16:13Nice to meet you.
16:14Nice to meet you Mary.
16:16Và bây giờ chúng ta hãy cùng nhau trách qua mùa lửa đa mán.
16:19Number 1
16:20Bruce is her classmate.
16:23Okay, very good.
16:24Number 2
16:24Porte is his neighbor.
16:28Good job.
16:29Number 3
16:29Mr. Grant is her boss.
16:34Number 4
16:35Rob is her colleague.
16:39Number 5
16:41Carlos is his friend.
16:44Good job.
16:47Đến phần tiếp theo chúng ta sẽ luyện kỹ năng.
16:50Speaking.
16:51Cụ thể phần này.
16:52Đầu tiên các bạn sẽ luyện
16:55về phần câu hỏi.
16:56Hỏi xem là ai đó đến từ đâu.
16:58Cô có mẫu câu như sau.
16:59Where are you from?
17:01Bạn đến từ đâu?
17:01Các bạn sẽ tìm tên của quốc gia
17:04và thay và điền vào vị trí
17:06sau phần chấm phần chấm đúng không?
17:07Ví dụ cô đến từ Việt Nam
17:08cô sẽ nói là
17:09I am from Việt Nam.
17:11Anh ấy
17:11Ví dụ em đến từ Trung Quốc
17:13thì mình sẽ có câu trả lời như là
17:14I am from China.
17:17Muốn hỏi ai đó đến từ đâu
17:18thì các bạn sẽ có
17:19To be
17:21đứng trước đúng không?
17:22Is
17:22Ví dụ hỏi ai đến từ đâu?
17:23Các bạn sẽ hỏi
17:25Anh ấy đến từ Trung Quốc có phải không?
17:26Thì mình sẽ hỏi là
17:27Is he from China?
17:30Ok. Hoặc là
17:32Cô đến từ Ấn Độ có phải không?
17:33Thì các bạn sẽ hỏi là
17:35Is she from India?
17:39Về tương tự
17:40ở phần này
17:41Cô sẽ là người hỏi
17:42Các bạn là người trả lời
17:44Where are you from?
17:48Ok.
17:49Is your classmate
17:50from China?
17:56Good job.
17:57Đến phần thứ 2
17:58Các bạn sẽ hỏi về
17:59Tên và họ
18:02Ví dụ cô muốn hỏi
18:03Họ của một ai đó
18:05thì cô sẽ
18:05Ví dụ hỏi họ của bạn đi
18:07Họ của em là gì?
18:08Cô sẽ có câu hỏi là
18:09What is your last name?
18:11Và ví dụ
18:13Họ của cô là họ Đoàn
18:14chẳng hạn
18:14Thì câu trả lời cô sẽ là
18:15My last name is
18:17Đoàn
18:17Right?
18:18Muốn hỏi về tên
18:20Thì cô sẽ có câu hỏi là
18:21What is your first name?
18:25Câu
18:26Ví dụ
18:27Câu trả lời sẽ là
18:28Tên ai đó
18:29Tên Linh chẳng hạn
18:30Bạn em tên là Linh đi
18:31Thì em sẽ trả lời câu
18:32Trả lời đó là
18:34Câu trả lời em sẽ là
18:35My first name is
18:37Linh
18:37Đấy
18:39Bây giờ là phần luyện tập
18:40Câu hỏi các bạn trả lời
18:42What is your last name?
18:47And
18:48What's your first name?
18:51Thank you
18:53Phần tiếp theo trong phần
18:55Speaking
18:55Các bạn sẽ được hỏi về thông tin cá nhân
18:57Trong trường hợp
18:58Cô muốn hỏi về số điện thoại của bạn
19:00Cô sẽ hỏi là
19:01What is your phone number?
19:04Đấy
19:04Các bạn sẽ trả lời
19:06It's
19:07Và các bạn để kê xuống đoạn các bạn
19:10Tương tự cô muốn hỏi về địa chỉ
19:12Cô có câu hỏi
19:13What is your address?
19:15Tương tự các bạn sẽ trả lời là
19:17It's
19:18Và đưa địa chỉ của các bạn
19:20Ok
19:21Cô có câu
19:21Cô có
19:22Phủ hộ đoạn mẫu như sau
19:24What is your phone number?
19:27It's
19:275
19:282
19:283
19:286
19:296
19:302
19:300
19:32And
19:32What is your address?
19:35That's
19:3520
19:36Main Street
19:39Now it's got 10
19:40Cô hỏi các bạn trả lời
19:41What is your phone number?
19:47And
19:47What is your address?
19:53Phần tiếp theo
19:54Chúng ta sẽ lửa luyện kỹ năng writing
19:57Phần này
19:58Với kỹ năng writing
19:59Các bạn sẽ được học
20:00Cách introduce a person
20:01Giới thiệu một người
20:02Các bạn hãy nhìn đến trên màn hình giúp cô
20:05Các bạn sẽ giới thiệu một ai đó
20:08Một người nào đó bất kỳ
20:09Dựa trên việc trả lời 4 câu hỏi sau đây
20:11Câu hỏi đầu tiên
20:16Các bạn hãy nhìn thấy
20:27Các bạn hãy nhìn thấy một người nào đó mà các bạn muốn giới thiệu
20:31Sau đó các bạn hãy viết 4 câu trả lời trên 4 câu hỏi dưới đây giúp cô
20:37Phần cuối cùng ngày hôm nay chúng ta sẽ được luyện tập lại về phần từ vực ngữ pháp cũng
20:42như là các kỹ năng mà chúng ta được học trước đó
20:47Câu đầu tiên
20:48Câu nào dưới đây là câu sử dụng đúng
20:52Tính từ
20:52Dấu
20:56Correct
20:57This is my book
20:59Câu hỏi số 2
21:01Đâu là câu trả lời đúng cho câu hỏi
21:03Where are you from?
21:07Good job
21:08I'm from Canada
21:12Mr. có phải là từ dùng để chỉ cho đàn ông độc thân đúng hay sai?
21:20False
21:21Mr. được dùng cho đàn ông nói chung không quan trọng là họ đã kết hôn hay chưa?
21:28Và the classmate nghĩa là gì?
21:31Trong các đáp án dưới đây
21:34Correct
21:35A person who studies in the same class with you
21:39Một người mà học cùng chúng lâm với bạn
21:43This is the end of our lesson today
21:44Thank you for your great efforts
21:47Bài học đến đây là kết thúc
21:48Cảm ơn các bạn đã tham gia buổi học này
21:49Cảm ơn các bạn đã tham gia buổi học này
21:49Cảm ơn các bạn đã tham gia buổi học này